dịch vụ ly hôn

dịch vụ ly hôn

[HOI-DAP] LY HÔN - Chi tiết tin

Ly hôn khi giấy tờ đứng tên vợ

7/21/2017 4:20:32 PM

Tôi muốn hỏi và tư vấn về vấn đề ly hôn trong trường hợp như sau: Mẹ tôi là người đề đơn ly hôn và yêu cầu trả đất đai.

Câu hỏi :

 

Tôi muốn hỏi và tư vấn về vấn đề ly hôn trong trường hợp như sau: Mẹ tôi là người đề đơn ly hôn và yêu cầu trả đất đai. Giáy tờ quyền sử dụng đất đứng tên mẹ tôi nhưng công sức đóng góp và xây dựng lên tài sản lại là bố tôi và hiện giờ giấy tờ sử dụng đất bố tôi giữ. Mẹ tôi đã từng mang tài sản đó đi cầm cố để đánh bạc và bố tôi phải bỏ tiền ra để chuộc lại nhưng chưa sang tên chủ sổ mới . Và giờ Mẹ tôi viết đơn ly hôn và yêu cầu trả lại tài sản vì lý do không chính đáng . Bản thân tôi là người khuyết tật không có khả năng lao động ,khồn có thu nhập cá nhân. Và người trực tiếp chu cấp và nuôi dưỡng chăm sóc cho tôi trong suốt quãng thời gian tôi mất khả năng lao động là Bố tôi. Vậy khi đơn ly hôn được đưa ra tòa để xét xử thì quyền sử dụng đất hợp pháp sẽ như thế nào? . Và mẹ tôi nói : muốn cho bố con tôi ra đường chỉ vì mẹ tôi đứng tên quyền sử dụng đất đai. Rất mong quý công ty cho tôi lời tư vấn chi tiết và thủ tục cần thiết và quyền lợi của 2 bên như nào . Xin cám ơn !

 

 
Câu trả lời :
 
Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến chúng tôi, chúng tôi xin đưa ra quan điểm của mình như sau:

Căn cứ pháp lý: Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Thứ nhất:

Theo Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy mẹ bạn là người có quyền yêu cầu ly hôn. Không thuộc trường hợp bị cấm.

Thứ hai: Về việc mẹ bạn đứng tên giấy tờ quyền sử dụng đất nhưng công sức là của bố mẹ bạn tạo nên, và mẹ bạn tuyên bố sẽ cho bố con bạn ra đường thì theo luật hôn nhân và gia đình quy định như sau:

Theo Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy tài sản được thiết lập trong quá trình hôn nhân là tài sản chung.

Trong trường hợp của bạn mặc dù tài sản do mẹ bạn đứng tên nhưng đó vẫn là tài sản chung của bố mẹ bạn.

Nếu trường hợp bố mẹ bạn ly hôn, tài sản chung đó sẽ được chia như sau:

Theo khoản 1 và 2, Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Như vậy: Số tài sản đó sẽ được chia cho cả bố mẹ bạn. Nhưng căn cứ theo quy định trên bố bạn là người được hưởng nhiều hơn vì bố bạn là người tạo lập nên công sức đóng góp nhiều hơn. Trong khi đó mẹ bạn đã cầm cố nó và bố bạn đi chuộc lại đó là căn cứ chia tài sản cho bố bạn. Việc bố con bạn ra đường là chuyện không thể xảy ra.

Ngoài ra:

Theo khoản 1, Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng

1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Và khoản 1, Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

 

Ngoài ra bạn nên tham khảo dịch vụ ly hôn trọn gói và dịch vụ giải quyết ly hôn nhanh

Bài viết liên quan :

Ly hôn với người bỏ nhà đi từ lâu

Kết hôn với người nước ngoài

Tư vấn ly hôn

Trân trọng!

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

Tư Vấn Ly Hôn Đơn Phương

       LIÊN HỆ VỚI LUẬT SƯ TƯ VẤN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

    Địa chỉ: Số 9,Ngách 6A ,Ngõ 6 ,Đường Phạm Văn Đồng ,Q.Cầu Giấy,TP.Hà Nội.

      Điện thoại: 04.6682.7986 / 6682.8986

      Hỗ Trợ 24/7 Skype : nguyendat235 & yahoo : luatsutraloi1

      Tổng đài tư vấn miễn phí : 1900.6110

      Email: hanoi@newvisionlaw.com.vn

 

 

 

 

Hoặc Hãy gửi yêu cầu để Luật Sư Văn Phòng Luật Sư NewvisionLaw tư vấn miễn phí nhanh nhất !

 

 

XEM NGAY LUẬT SƯ CÔNG TY LUẬT NEWVISION TƯ VẤN LY HÔN.

 

       

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 






 

 

 

 

 

 

 

Tag :
4843

Tin tức liên quan

Thông tin liên hệ

HÀ NỘI:

Địa chỉ: Số 9,Ngách 6A,Ngõ 6,Phạm Văn Đồng ,Q.Cầu Giấy,TP.Hà Nội

Email: hanoi@newvisionlaw.com.vn

Hotline: 1900.6110

TP. HỒ CHÍ MINH:

Địa chỉ: Số 52C Nguyễn Thị Huỳnh, Phường 11, Q.1, HCM

Email: contact@newvisionlaw.com.vn thác khói trầm hương hà nội

Hotline: 1900.6110 

THÁI NGUYÊN:

Địa chỉ: Số 126 A, tổ 7, đường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên.
Email: tn@newvisionlaw.com.vn
Hotline: 1900.6110
 

DMCA.com Protection Status

© Copyright 2014 Hãng Luật TGS LAWFIRM.