dịch vụ ly hôn

dịch vụ ly hôn

[HOI-DAP] LY HÔN - Chi tiết tin

Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì?

8/15/2019 3:44:17 PM

 Luật sư TGS Law tư vấn thủ tục ly hôn cần phải chuẩn bị những giầy tờ gì cho quý khách hàng

Câu hỏi của đọc giả thủ tục ly hôn cần những thủ tục giấy tờ gì :

Vợ chồng chúng tôi kết hôn 8 năm chung sống với nhau nhưng đến nay đã ly thân 1 năm. Chúng tôi có 2 cháu, khi lấy nhau chồng tôi đã có nhà riêng.Một năm sau đó chúng tôi có mua ôtô và một số tài sản trị giá khác trong gia đình, xin hỏi luật sư  khi ly hôn tôi có được chia tài sản gì không? Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì?

Luật sư Hãng luật TGS xin tư vấn cho bạn như sau :

Cám ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Công ty luật TGS.Chúng tôi xin đưa ra quan điểm của mình tư vấn giải đáp những thắc mắc cho bạn như sau :

Hình minh họa - Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì !

 

1.Tôi muốn ly hôn cần những những giấy tờ và thủ tục gì :


+ Đơn xin ly hôn theo quy định ( Mẫu đơn ly hôn viết sẵn )

Đơn ly hôn cần phải đầy đủ nội dung: Ngày, tháng, năm làm đơn; tên tòa án nhận ly hôn; họ tên địa chỉ, số CMND của vợ và chồng. Đơn ly hôn bao gồm phần mở đầu, phần nội dung ly hôn, phần con chung, phần tài sản chung, phần nợ chung .

Kèm theo đơn ly hôn nộp cho TAND bạn cần một số giấy tờ sau :

+ Giấy chứng nhận kết hôn bản chính

+ Giấy khai sinh của các con bản sao có chứng thực

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ, chồng bản sao có chứng thực

+ Giấy tờ tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất … trong trường hợp có tranh chấp về chia tài sản và giành quyền nuôi con

Thủ tục ly hôn được nộp tại TAND nơi chồng bạn cư trú, làm việc nếu bạn ly hôn đơn phương, Nộp tại TAND nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng nếu 2 bạn thuận tình ly hôn. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện biết để đến làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.Bạn nộp án phí để được Tòa giải quyết ly hôn

2. Khi ly hôn tôi có được chia tài sản gì không :

 

Về việc chia tài sản của vợ chồng  khi ly hôn cần phải xác định tài sản riêng và tài sản chung.

Khoản 1 . Điều 43. Luật này quy định về Tài sản riêng của vợ chồng :

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng :

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

a.Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

b.Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

c.Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy theo những quy định trên, Ngôi nhà chồng bạn sở hữu trước khi kết hôn nên đó là tài sản riêng của chồng bạn, nếu bạn có tranh chấp muốn chia tài sản là ngôi nhà đó thì chồng bạn cần chứng minh đó là tài sản riêng của chồng bạn, nếu chồng bạn chứng minh được thì ngôi nhà đó sẽ không bị chia. Theo như bạn cung cấp sau khi kết hôn 2 vợ chồng có mua một số tài sản có giá trị như ô tô và các tài sản trị giá khác, như vậy đó sẽ là tài sản chung của 2 vợ chồng. Việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được quy định như sau:

Về nguyên tắc tài sản chung sẽ do hai vợ chồng tự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tòa án sẽ chia theo quy định tại điều 59. Luật Hôn nhân gia đình 2014

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn :

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

+ Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

+ Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

+ Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Trân trọng cảm ơn quý khách hàng :

Nếu như bạn vẫn cảm thấy khó khăn trong việc tự mình giải quyết thủ tục ly hôn hãy tham khảo ngay  dịch vụ ly hôn trọn gói toàn quốcdịch vụ ly hôn nhanh của chúng tôi.

 

Tư Vấn Ly Hôn Đơn Phương

      LIÊN HỆ VỚI LUẬT SƯ TƯ VẤN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

      Điện Thoại : 024.6682.7986 / 6682.8986

      Tổng đài tư vấn miễn phí : 1900.8698

      Email : hanoi@newvisionlaw.com.vn

      Địa Chỉ : Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

       
 

 

Hãy gửi yêu cầu để Luật Sư Văn Phòng Luật Sư TGS Law tư vấn miễn phí nhanh nhất !

 

XEM NGAY LUẬT SƯ CÔNG TY LUẬT TGS TƯ VẤN LY HÔN.

 

       

 
 
N.V.HIẾU
Tag :
6720

Tin tức liên quan

Thông tin liên hệ

HÀ NỘI:

Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Email: contact@tgslaw.vn

Hotline: 1900.8698

TP. HỒ CHÍ MINH:

Địa chỉ: Số 52C Nguyễn Thị Huỳnh, Phường 11, Q.1, HCM

Email: contact@tgslaw.vn

Hotline: 1900.8698

THÁI NGUYÊN:

Địa chỉ: Số 126 A, tổ 7, đường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên.
Email: tn@newvisionlaw.com.vn
Hotline: 1900.8698
 

DMCA.com Protection Status

© Copyright 2014 Hãng Luật TGS LAWFIRM.