dịch vụ ly hôn

dịch vụ ly hôn

[HOI-DAP] LY HÔN - Chi tiết tin

Tư vấn thủ tục ly hôn và hướng dẫn ly hôn năm 2019

1/10/2019 4:11:34 PM

Hãng luật TGS LawFirm tư vấn các câu hỏi của đọc giả gửi trong tháng 1 năm 2019,bao gồm các vấn đề liên quan tranh chấp quyền nuôi con,thủ tục ly hôn,tranh chấp tài,mẫu thuẫn hôn nhân gia đình.

Trên cơ sở những chia sẻ và mong muốn của các bạn Luật sư sẽ đưa ra sự tư vấn cũng như phương hướng giải quyết vụ việc ly hôn nhanh nhất.

Ngoài hình thức cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí qua hệ thống điện thoại 19008698, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ tư vấn ly hôn – hỗ trợ thủ tục ly hôn trực tiếp theo yêu cầu của khách hàng.

 

Ảnh minh họa - Tư vấn ly hôn năm 2019

Câu hỏi 1 : Tư vấn ly hôn thuận tình

 

Vợ em xin ly hôn đơn phương trong khi đó em cũng thuân tình ly hôn. Vậy em có mất quyền lợi gì không.Vợ chồng em sinh được 2 cháu, cháu trai 5 tuổi cháu gái 1 tuổi .Vậy trường hợp của em có được quyền nuôi 1 cháu không !

Luật sư tư vấn :

Về trường hợp của bạn luật sư Nguyễn Văn Tuấn – Văn phòng Luật TGS có ý kiến như sau:

+ Vợ của bạn xin ly hôn đơn phương nhưng bạn cũng thuận tình ly hôn vậy đây là ly hôn có sự đồng ý của 2 người cả vợ và chồng.

+ Thuận tình ly hôn đảm bảo quyền lợi cho cả hai người về con cái, tài sản, nhà ở và vấn đề nợ.

+ Về quyền lợi thì do 2 vợ chồng tự thỏa thuận với nhau, nếu không thỏa thuận được thì sẽ yêu cầu Tòa giải quyết.

Về quyền nuôi con:

Vợ chồng bạn đã có 2 người con chung, cháu trai 5 tuổi và cháu gái 1 tuổi. Theo đó, căn cứ vào khoản 3, Điều 81 LHNGĐ quy định:

“Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Như vậy, nếu vợ của bạn không đủ điều kiện để nuôi con thì bạn vẫn có quyền dành nuôi 1 trong 2 cháu. Để có quyền nuôi con thì bạn cũng phải chứng minh rằng bạn đủ điều kiện nuôi dạy con tốt như là thu nhập, thời gian chăm sóc con.

Câu hỏi 2 : Tư vấn quyền nuôi con

 

Luật sư cho em hỏi, chị gái em đã lấy chồng có con 10 tháng tuổi và hiện tại bây giờ đang có thai 1 con nữa. nhưng hiện tại vợ chồng chị em không hòa thuận và muốn ly hôn. thì cho em hỏi sau khi ly hôn thì 2 đứa con có được theo mẹ nuôi ko ạ !

Luật sư tư vấn :

Với trường hợp của bạn luật sư Văn Tuấn xin được tư vấn như sau:

Căn cứ vào khoản 3, Điều 81 LHNGĐ quy định :

“Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Mà chị gái của bạn đang có 1 đứa con 10 tháng tuổi với đang mang thai 1 đứa con nữa. Theo quy định của pháp luật thì đứa con đầu tiên nếu ly hôn, chị gái của bạn sẽ được quyền ưu tiên nuôi đứa bé.

Tuy nhiên, trường hợp chị gái bạn nếu không đủ điền kiện để nuôi con thì chồng chị gái bạn sẽ có quyền nuôi, nếu như anh ta có đủ điều kiện hơn chị gái bạn.

Việc chị gái bạn đang mang thai với lại đang có 1 đứa con 10 tháng tuổi mà muốn ly hôn, thì sẽ rất khổ cho chị gái bạn cả vật chất lẫn tinh thần.

Việc một mình nuôi hai đứa con như vậy, kể cả có sự giúp đỡ của gia đình nhưng chỉ được phần nào đấy thôi. Mong là vợ chồng chị gái bạn có thể tháo gỡ được khúc mắc trong gia đình để cuộc sống hanh phúc hơn.

Câu hỏi 3 : Tư vấn ly hôn đơn phương

 

Em muốn làm thủ tục ly hôn,nhưng chồng em đang ở nước ngoài,thì phải giải quyết thủ tục như thế nào !

Luật sư tư vấn :

Căn cứ vào khoản 1, Điều 51 LHNGĐ 2014 thì “ Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.”

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Theo quy định tại các điều 27, 34, 35 và điều 410 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2011 sửa đổi bổ sung một số điều Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú. Do đó, để có thể ly hôn, bạn phải nộp hồ sơ ly hôn cùng tài liệu kèm theo đến Tòa án Nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn cư trú ở Việt Nam.

Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm:

- Đơn xin ly hôn

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên của vợ và chồng.

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng.

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giầy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

Câu hỏi 4 : Tư vấn tranh chấp tài sản khi ly hôn

 

Chúng tôi có con đầu được 26 tháng tuổi, vợ tôi đang mang bầu đứa thứ 2 được 3 tháng.Hiện 2 vợ chồng sống bên căn nhà của bà ngoại (chỉ có 2 vợ chồng tôi và anh vợ sống chung từ khi lập gia đình năm 2009) và chúng tôi mới mua được căn nhà thu nhập thấp mới bàn giao tháng 11/2014. Sau khi 2 vợ chồng cãi nhau thì vợ và anh vợ không cho tôi ở cùng, tôi dọn ra căn hộ chung của 2 vợ chồng sống. Hiện 2 vợ chồng đều đòi lấy căn hộ ở và thanh toán lại cho bên kia 1/2 giá trị căn hộ.Vậy sau khi ra tòa bên nào có quền được lấy căn hộ chung đó.

Luật sư tư vấn :

Theo những gì bạn đang trình bày thì hai vợ chồng bạn đang có ý định ly hôn, và tranh chấp về tài sản “ đó là ngôi nhà” mà 2 vợ chồng bạn mới mua.

Thứ Nhất,Căn cứ vào khoản 3, Điều 51 LHNGĐ quy định:

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi ”.

Như vậy, vợ của bạn đang mang thai đứa thứ 2 mới được 3 tháng, do đó, bạn không có quyền yêu cầu ly hôn. Suy ra sẽ không được tranh chấp tài sản là ngôi nhà.

Thứ hai, nếu bạn thuộc trường hợp sau thì sẽ được giải quyết ly hôn:

“Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ”(khoản 2, Điều 51 LHNGĐ).

Nếu như vậy, bạn sẽ phải có đầy đủ các chứng cứ cụ thể để chứng minh lời nói của bạn là đúng. Theo trường hợp thứ hai, thì vấn đề tài sản là ngôi nhà sẽ được giải quyết như sau:

“Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn"

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân gia đình.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân gia đình để giải quyết”.

 

Câu hỏi 5 : Mẫu đơn xin ly hôn viết sẵn năm 2019

 

Em muốn làm đơn ly hôn,nhưng trên mang những tham khảo trên mạng rất mẫu đơn ly hôn,luật sư có thể cho em xin một mẫu đơn xin ly hôn củ thể được không ạ

Luật sư tư vấn :

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
------------------ 

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN...............................................................................

Tôi tên:.............................................................. năm sinh:............................................

CMND (Hộ chiếu) số:..................................................... Ngày và nơi cấp:.....................

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) .................................................................................

Xin được ly hôn với:.......................................................................Năm sinh:...............

CMND (Hộ chiếu) số:..................................................... Ngày và nơi cấp:......................

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) .............................................................................................

* Nội dung xin ly hôn: (A1)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

* Về con chung: (A2) 

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

* Về tài sản chung: (A3)

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

* Về nợ chung: (A4) 

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

                                              

............., ngày....tháng.....năm....

 

Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Công ty Luật TGS Law xin giới thiệu tới bạn đọc cách viết đơn xin ly hôn theo các phần nội dung ly hôn, phần con chung, phần tài sản chung, phần nợ chung để các bạn có thể thuận tiện, dễ dàng hơn trong quá trình làm đơn.

 

Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết cách viết đơn xin ly hôn tại đây:


+ Phần nội dung đơn ly hôn : Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn.... Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

+ Phần con chung : Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con.... Nếu chưa có con chung ghi chưa có.

+ Phần tài sản chung : Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

+ Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có.

Lưu ý: Vì thủ tục ly hôn giải quyết trong khoảng 4- 6 tháng tùy từng tính chất phức tạp của vụ việc như có tranh chấp quyền nuôi con, phân chia tài sản không … để ly hôn được giải quyết nhanh bạn cần làm đơn ly hôn đúng chuẩn theo tòa án quy định và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trong thủ tục ly hôn để tránh mất thời gian đi lại kép dài thời gian giải quyết.

Chân thành cảm ơn các bạn đã tin tương gửi câu hỏi đến công ty luật của chúng tôi,TGS Law chúng tôi rất vui nếu các bạn gửi thêm nhiều câu hỏi nữa đến với chúng tôi để chúng tôi sẵn sàng tư vấn luật đến với tất cả mọi người .

Trân thành cảm ơn quý khách :

Nếu như bạn vẫn cảm thấy khó khăn trong việc tự mình giải quyết thủ tục ly hôn hãy tham khảo ngay  dịch vụ ly hôn trọn gói toàn quốcdịch vụ ly hôn nhanh của chúng tôi.

 

Tư Vấn Ly Hôn Đơn Phương

      LIÊN HỆ VỚI LUẬT SƯ TƯ VẤN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

      Điện Thoại : 024.6682.7986 / 6682.8986

      Tổng đài tư vấn miễn phí : 1900.8698

      Email : hanoi@newvisionlaw.com.vn

      Địa Chỉ : Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

       
 

 

Hãy gửi yêu cầu để Luật Sư Văn Phòng Luật Sư TGS Law tư vấn miễn phí nhanh nhất !

 

XEM NGAY LUẬT SƯ CÔNG TY LUẬT TGS TƯ VẤN LY HÔN

 

       

 

 

Tag :
4246

Tin tức liên quan

Liệu nhân vật Huệ có ly hôn được Khải trong phim “Về nhà đi con” (07/06/2019 14:54:16)

Hồi kết bản án ly hôn của vợ chồng cà phê Trung Nguyên (03/04/2019 14:57:42)

Trình tự giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài (02/04/2019 10:35:11)

Trường hợp bị mất giấy đăng ký kết hôn sẽ phải giải quyết như thế nào (12/03/2019 14:30:48)

Thẩm quyền giải quyết ly hôn tại hãng luật TGS (28/02/2019 10:14:41)

Vợ muốn ly hôn khi chồng đang đi xuất khẩu tại Đài Loan (20/02/2019 09:14:29)

Ly hôn nhưng muốn bà ngoại nuôi con (19/02/2019 08:49:41)

Ly hôn có cần thông qua hòa giải ở cơ sở và địa phương (18/02/2019 09:20:44)

Chưa ly hôn mà đã sống chung với người khác có bị xử phạt (07/01/2019 09:52:52)

Vợ có thể khởi tố hình sự chồng khi bị chồng bạo hành (25/12/2018 16:07:02)

Thông tin liên hệ

HÀ NỘI:

Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Email: contact@tgslaw.vn

Hotline: 1900.8698

TP. HỒ CHÍ MINH:

Địa chỉ: Số 52C Nguyễn Thị Huỳnh, Phường 11, Q.1, HCM

Email: contact@tgslaw.vn

Hotline: 1900.8698

THÁI NGUYÊN:

Địa chỉ: Số 126 A, tổ 7, đường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên.
Email: tn@newvisionlaw.com.vn
Hotline: 1900.8698
 

DMCA.com Protection Status

© Copyright 2014 Hãng Luật TGS LAWFIRM.