dịch vụ ly hôn

dịch vụ ly hôn

[HOI-DAP] LY HÔN - Chi tiết tin

Kết hôn giả bị xử lý như thế nào?

8/20/2019 3:10:53 PM
Tình yêu nam nữ là tình cảm rất thiêng liêng, cao quý. Đó là tình cảm xuất phát từ sự tự nguyện của cả hai phía, không lừa dối, không bị cản trở hay cưỡng ép, không nhằm mục đích vụ lợi hay những mục đích khác của bản thân, là cơ sở đi đến hôn nhân của nhiều cặp vợ chồng. Về mặt pháp luật, kết hôn là việc xác lập quan hệ vợ chồng giữa nam và nữ trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, được pháp luật thừa nhận.
 
Tại Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình quy định rõ những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình:
 
“1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
 
2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
 
3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
 
4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
 
5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.”
 
Ông cha ta có câu: “ Trai lớn dựng vợ, gái lớn gả chồng”. Truyền thống văn hóa đạo đức từ ngàn đời nay, hôn nhân luôn nhằm mục đích tốt đẹp là xây dựng gia đình, duy trì nòi giống, phát triển kinh tế gia đình, nâng cao đời sống xã hội. Pháp luật ghi nhận sự tự nguyện đi đến hôn nhân của hai bên, đồng thời đặt ra những điều kiện trong khuôn khổ cho phép: “ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” và việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại Luật Hôn nhân gia đình 2014.
 
 
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nghiêm cấm các hành vi sau:
 
“a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
 
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
 
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
 
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
 
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
 
e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
 
g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
 
h) Bạo lực gia đình;
 
i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.”
“Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.” ( Khoản 11 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
 
Kết hôn giả về bản chất là những hợp đồng, thỏa thuận ngầm trái với quy định của pháp luật để thực hiện những mục đích cá nhân khác thay vì xây dựng một gia đình hạnh phúc. Vì hôn nhân ban đầu không xuất phát từ tình yêu và nhu cầu chung sống, gắn kết nên người ta nhanh chóng ly hôn sau khi đã đạt được mục đích. Nhiều cặp vợ chồng đã lợi dụng việc kết hôn, kẽ hở của luật pháp để được cấp visa sang nước ngoài hoặc nhập cư tại nước đó. Hiện tượng này đang ngày càng diễn ra phổ biến nhất là tại các nước Trung Quốc, Hàn Quốc… đặt ra cho các nhà làm luật cần phải có một chế đinh để hạn chế tình trạng kết hôn giả tạo.
 
Trước tiên, kết hôn giả thuộc hành vi bị cấm, vi phạm chế độ Hôn nhân và gia đình được pháp luật bảo vệ. Khi phát hiện hành vi kết hôn trái pháp luật, có thể bị xử lý hành chính theo Khoản 4 Điều 28 Nghị định 110/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính, tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã:
 
“4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
 
a) Lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích xuất cảnh, nhập cảnh; nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài;
 
b) Lợi dụng việc kết hôn để hưởng chế độ ưu đãi của nhà nước hoặc để thực hiện các mục đích trục lợi khác.”
 
Như vậy, mức phạt vi phạm là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 tùy từng từng chất mức đô vụ việc. Để không bị áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính về hành vi kết hôn giả tạo, pháp luật vẫn cho phép đương sự có yêu cầu huỷ hôn lên Tòa án.
 
Đối tượng có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật là:
 
- Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn , theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.
 
- Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật:
 
+ Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
 
+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
 
+ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
 
+ Hội liên hiệp phụ nữ.
 
- Cá nhân, cơ quan tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật cũng có quyền đề nghị Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Khi yêu cầu hủy hôn được Tòa án chấp thuận, hai bên phải chấm dứt quan hệ vợ chồng. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ, con và quyền, nghĩa vụ về tài sản lúc này được giải quyết theo sự thỏa thuận giữa các bên hoặc tuân thủ theo quy định của Luật. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con chung.
Tag :

XEM NGAY LUẬT SƯ CÔNG TY LUẬT TGS TƯ VẤN LY HÔN

ảnh đại diện luật sư tuấn

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

  • Luật Sư - Văn Phòng Luật TGS Law
  • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 1900.8698
  • Email: contact@tgslaw.vn
  • Hotline: 0906.292.569. - Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn
tu van
1977

Tin tức liên quan

Đơn yêu cầu không hòa giải (20/04/2020 13:31:58)

Dieu kien ket hon voi nguoi nuoc ngoai (19/03/2020 11:48:57)

Hủy kết hôn trái pháp luật (11/03/2020 09:46:23)

Hành vi bạo lực gia đình sẽ bị xử lý như thế nào? (10/02/2020 10:41:05)

Tại sao tỷ lệ ly hôn ngày một tăng (04/11/2019 10:32:35)

Những trường hợp nào tòa bác bỏ đơn ly hôn? (31/10/2019 15:18:08)

[HỎI ĐÁP LY HÔN]Ly hôn ra tòa mấy lần? (28/10/2019 09:41:01)

Ly hôn gây ra những hậu quả gì? (17/10/2019 09:16:17)

Ly hôn có ủy quyền được không? (16/10/2019 09:59:51)

Những loại tài sản nào không bị chia đôi khi ly hôn? (05/10/2019 10:37:57)

Thông tin liên hệ

HÀ NỘI:

Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Email: contact@tgslaw.vn

Hotline: 1900.8698

TP. HỒ CHÍ MINH:

Địa chỉ: Số 52C Nguyễn Thị Huỳnh, Phường 11, Q.1, HCM

Email: contact@tgslaw.vn

Hotline: 1900.8698

THÁI NGUYÊN:

Địa chỉ: Số 126 A, tổ 7, đường Phan Đình Phùng, Thành phố Thái Nguyên.
Email: tn@newvisionlaw.com.vn
Hotline: 1900.8698
 

DMCA.com Protection Status

© Copyright 2014 Hãng Luật TGS LAWFIRM.